Quy trình kỹ thuật trồng lúa Japonica

Giống lúa TBJ3 do Phòng Thí nghiệm Trọng Điểm CNTBTV, Viện Di truyền NN chọn tạo thông qua sử dụng công nghệ tế bào làm thuần giống nhập nội.
I. Đặc điểm nông sinh học
Giống TBJ3 là giống lúa thuần chịu thâm canh, cảm ôn cấy được cả 2 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung bình, Vụ xuân: 135-140 ngày, Vụ mùa 115-120 ngày. Chiều cao trung bình 95-105 cm, đẻ nhánh khá:, tỷ lệ hạt chắc  trên bông cao, khối lượng 1000 hạt 26-27g, chịu rét khá, ít nhiễm sâu bệnh hại. Năng suất cao và ổn định từ 65-75 tạ/ha.  
II.Kỹ thuật thâm canh
1.Chân đất : Chọn ruộng có độ phì khá, bằng phẳng, đầy đủ ánh sáng, chủ động tưới tiêu. Chân đất thích hợp : chân vàn.
2.Thời gian và kỹ thuật gieo trồng: TBJ3 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung bình do vậy thời vụ gieo cấy theo khung thời vụ ở mỗi địa phương đối với giống lúa Xuân chính vụ, Mùa trung.
   Vụ Xuân: gieo mạ dược 05/12- 20/12; cấy khi mạ 4 - 5 lá ( từ 20/1). Mạ sân gieo từ 05-10/1; cấy khi mạ 3,5 - 4 lá, trước lập xuân (5/2)
   Vụ Mùa : gieo từ 5/6- 20/6; cấy từ 25/6 kết thúc trước 5/7.
Kỹ thuật ngâm ủ:  như các giống lúa thường, lúa liền vụ có thể sử lý nảy mầm
Mật độ cấy : từ 45 khóm/m2 ( có thể gieo thẳng )
3.Phân bón : Lượng phân bón nguyên chất cho 1ha: 100kg N + 90kg P2O5 + 80kg K2O. Có thể thay thế bằng các loại phân khác (phân vi sinh, phân tổng hợp…) nhưng phải đảm bảo đủ lượng N-P-K như đã nêu.

Bón lót :  trước cấy, toàn bộ phân hữu cơ và Lân + 40% Đạm + 30% Kali
Bón thúc lần 1: bón 50% Đạm + 40% Kali sau khi lúa bén rễ, hồi xanh (5-7 ngày)
Bón thúc lần 2 : bón 10% N + 30% Kali khi lúa kết thúc đẻ nhánh

4.Chăm sóc : Sau khi cấy giữ lớp nước 3 - 5cm cho lúa hồi xanh, sau đó tưới và giữ đủ nước trong suốt thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Thường xuyên theo dõi phòng trừ sâu bệnh.                   

QUY ĐỔI TỪ LOẠI PHÂN BÓN ĐƠN RA LOẠI HỖN HỢP
 
Hiện nay trên thị trường ngoài các loại phân đơn, còn có các loại phân hỗn hợp như phân NPK, NP, DAP… Do vậy tuỳ theo loại phân cụ thể mà tính ra lượng bón.
Ví dụ : Lượng phân yêu cầu bón cho 1 ha theo công thức sau : 100N + 90P2O5 + 80 K2O , cách tính như sau :
Nếu sử dụng phân đơn :
- Urê ( 46% N );  100 N ~ 100 : ( 46/100 ) = 217 kg urê /ha => 7,8 kg/sào
- super photphat (16% P2O5);  90 P2O5 ~ 90 : (16/100) = 562 kg supe lân/ha
 => 20 kg supe lân / sào
- Phân kali KCl (50% K2O); 80 K2O ~ 80 : (50/100) = 160 kg KCl/ha
 => 5,8 kg phân kali /sào

Nếu sử dụng Phân hỗn hợp NPK
- Bón lót : 500 kg /ha Phân đầu trâu NPK ( 8-12-2 ) + 100 kg supe lân
- Thúc 1 : 270-280 kg phân đầu trâu NPK (16-6-6)
- Thúc 2 : 90-100 kg phận đầu trâu NPK ( 15-4-18) + 70 kg phân kali clorua

Nếu sử dụng phân NPK 20-20-15 :
- Cứ 100 kg NPK đáp ứng được  20N, 20P2O5 và 15 K2O
Vậy :
  • 400 kg NPK cung cấp được 80N, 80P2O5 và 60 K2O.
  • Như vậy lượng N còn thiếu (là 100 – 80 = 20) được bổ sung bằng ( 20 : 0,46 = 42 kg ) ure.
  • Tương tự lượng lân thiếu ( 90 – 80 = 10 ) được bổ sung bằng ( 10 : 0,2 = 50 kg ) phân supe lân, lượng kali thiếu ( 80 – 60 = 20 ) được bổ sung bằng ( 20 : 0,6 = 33 kg ) phân kali clorua.