Báo cáo kết quả bước đầu mô hình trình diễn giống Japonica TBJ3 vụ xuân 2015

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt  ngoài định hướng chuyển một số diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn thì việc định hướng sản xuất lúa theo hướng chất lượng, hiệu quả kinh tế cao gắn kết được sản xuất với thị trường cũng đang được ngành nông nghiệp đặc biệt quan tâm. Với hướng đi này thì bộ lúa Nhật Japonica đang cho thấy những ưu thế vượt trội như: Khả năng thích ứng rộng, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh, năng xuất khá cao và ổn định ở cả 2 vụ trong năm và đặc biệt là có đầu ra khá ổn định.

Trên cơ sở đó vụ Xuân 2015 Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Phú Thái - Hà Nội đã kết hợp với Công ty giống cây trồng Thái Thụy và ngành Nông nghiệp huyện Thái Thụy đã triển khai một số mô hình giống lúa Japonica TBJ3 với quy mô từ 10 – 50 ha tại một số địa phương trong huyện đã thu được kết quả bước đầu tốt.
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy mô và địa điểm thực hiện
- Giống trình diễn: Japonica TBJ3
- Giống đối chứng: BC 15 (Là giống phổ biến ở địa phương)
- Chân đất: Bố trí trên chân đất vàn, thịt nhẹ.
 
- Địa điểm: 
+ Thái Thủy – Thái Thụy – Thái Bình quy mô 10 ha
+ Thái Học – Thái Thụy – Thái Bình quy mô 50 ha
+ Thái Sơn – Thái Thụy – Thái Bình quy mô 50 ha

2.2. Thời gian gieo cấy và các biện pháp kỹ thuật
- Thời gian gieo thẳng: 10 – 15/2/2015.
- Thời gian gieo cấy:
          Ngày gieo: 27-28/01/2015
          Ngày cấy:  10-15/02/2015
- Phương thức gieo mạ: gieo mạ nền cứng
- Cấy 2-4 dảnh/khóm, mật độ 36 khóm/m2
- Lượng phân bón/sào:
          Bón lót: 25 kg/sào NPK Chuyên lót Văn Điển
          Bón thúc đẻ nhánh: 14 kg/sào NPK Văn Điển 16:5:17
          Bón đón đòng: 2 kg KCl/sào

III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Diễn biến thời tiết
Vụ Xuân 2015 là một vụ Xuân ấm và khô hạn khá điển hình. Nền nhiệt của cả vụ đến thời điểm này đều cao hơn TBNN. Với nền nhiệt độ cao ngay từ đầu vụ nên rất thuận lợi cho lúa cấy và lúa gieo thẳng giai đoạn đầu vụ sinh trưởng, phát triển tốt. Tuy nhiên, với nền nhiệt độ cao cùng với việc ít mưa (cả vụ chỉ có 2 -3 trận mưa rào) dẫn đến tình trạng khô hạn, hao tổn dinh dưỡng mạnh. Mặc dù ngành nông nghiệp đã khuyến cáo ngay từ đầu vụ là phải tăng lượng phân bón từ 10 – 15% và có bổ sung thêm phân bón cuối vụ, nhưng rất nhiều diện tích lúa biểu hiện thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn cuối vụ như dàn lúa thấp, khả năng đẻ nhánh kém, ít bông, số hạt trên bông thấp, độ bền lá kém,... nên phần nào ảnh hưởng đến năng suất vụ Xuân 2015. Mặt khác, giai đoạn cuối tháng 3 và đầu tháng 4 do ảnh hưởng của điều kiện ẩm độ cao, ánh sáng yếu đã làm cho bệnh đạo ôn lá gây hại nặng trên các giống mẫn cảm như BC 15 (số lần phun từ 5 – 7 lần) đã làm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của các giống này.

 3.2. Tình hình sâu bệnh
          Vụ Xuân 2015, bệnh Đạo ôn gây hại nặng trên các giống nhiễm và những chân ruộng chua trũng sâu màu, nhất là đạo ôn lá vào cuối tháng 3 đầu tháng 4. Đối tượng sâu cuốn lá, sâu đục thân gây hại ở mức nhẹ hơn so với TBNN.

3.3 Nguồn gốc của giống TBJ3
TBJ3 là giống lúa Japonica được chọn tạo làm thuần bằng sử dụng công nghệ tế bào từ nguồn giống nhập nội và đã được công nhận là giống sản xuất thử theo Quyết định công nhận giống lúa số 645/QĐ – TT-CLT ngày 31/12/2013 của Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT.

3.4. Thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình thái của các giống lúa
Bảng 1: Thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình thái các giống lúa
 
                        Giống 
 Chỉ tiêu
TBJ3 BC15 (đ/c)
Ngày gieo mạ 28/01/2015 2/02/2015
Ngày cấy 10 - 15/2/2015 15/2/2015
Ngày trỗ 80% 05/5/2015 12/5/2015
TGST (ngày) 132 135
Chiều cao cây (cm) 105,3 110,3
Kiểu hình Gọn Hơi xòe
Màu sắc lá Xanh đậm Xanh
Góc lá đòng Đứng, lòng mo Đứng
Dạng hạt Bầu tròn Bầu dài
Xếp hạt Gối dầy Gối thưa
Màu sắc hạt Vàng sáng Vàng sáng
         
 Qua bảng 1 cho thấy trong điều kiện vụ Xuân 2015: Giống TBJ3 có thời gian sinh trưởng tương đương so với giống BC15. Giống TBJ3 có chiều cao cây trung bình thấp hơn giống  BC15 khoảng 5 cm. Giống TBJ3 có màu sắc lá xanh đậm hơn giống BC15, đặc biệt giống TBJ3 có bản lá nhỏ hơn, lá cứng, đứng lòng mo giúp cây có kiểu hình gọn hơn giống BC15 nên tận dụng được ánh sánh nhiều hơn đồng thời giúp ruộng lúa thông thoáng hơn. Giống TBJ3 có dạng hạt bầu tròn, còn giống BC15 có dạng hạt bầu dài. Và đặc biệt giống TBJ3 tuy bông ngắn nhưng có hạt xếp gối rất dày so với BC15 cũng như các giống lúa khác.

3.5. Khả năng chống chịu của các giống lúa
Bảng 2: Khả năng chống chịu của các giống lúa
 
                          Giống
Chỉ tiêu
TBJ3 BC15 (đ/c)
Chịu rét Tốt TB
Độ cứng cây(1,5,9) 1 5
Bệnh đạo ôn lá (0 - 9) 1 7
Bệnh đạo ôn cổ bông(0 - 9) 1 3
Bệnh khô vằn (0 - 9) 3 3
Sâu cuốn lá nhỏ (0 - 9) 1 1
Sâu đục thân (0 - 9) 1 1
Rầy nâu (0 - 9) 1 1
         
Qua bảng 2 cho thấy trong điều kiện vụ Xuân 2015:

Khả năng chịu rét và khả năng chống đổ của giống TBJ3 tốt hơn giống BC15. Về khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh hại chính trong vụ Xuân 2015 thì giống TBJ3 tốt hơn nhiều so với giống BC15, đặc biệt giống TBJ3 không bị nhiễm bệnh đạo ôn lá và bệnh đạo ôn cổ bông, còn giống BC15 thì bị bệnh đạo ôn lá rất nặng ở điểm 7, còn bị đạo ôn cổ bông ở điểm 3. Các loại sâu bệnh hại khác, do công tác phòng trừ tốt nên ở cả 2 giống đều không bị gây hại nặng

3.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 3.1: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tại xã Thái Thủy theo phương thức cấy truyền thống
 
                          Giống
Chỉ tiêu
TBJ3 BC15 (đ/c)
Số bôngTB/m2 252,3 260,2
Số hạt chắcTB/bông 108,6 118,2
Tỷ lệ hạt lépTB (%) 5,5 12,7
P1000 hạt (g) 26 24,5
NSLT (tạ/ha) 71,2 75,3
NSTT khô (tạ/ha) 55,0 66,8
NSTT tươi (tạ/ha) 70,0  

Qua bảng 3.1 cho thấy trong điều kiện vụ Xuân 2015 tại điểm Thái Thủy áp dụng phương thức cấy truyền thống thì tỷ lệ hạt lép của giống TBJ3 là 5,5% thấp hơn nhiều so với giống đối chứng là BC15. Số bông/m2 và số hạt chắc/bông của giống TBJ3 đều cao thấp giống BC15, do đó cả năng suất lý thuyết và năng suất thực thu khi phơi khô của giống BC15 đều cao hơn giống TBJ3. Tuy nhiên giống TBJ3 đơn vị thu tươi, tính theo giá khô của giống BC15 tại thời điểm thu nên cấy TBJ3 có lợi thế hơn.

Bảng 3.2: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tại xã Thái Học theo phương thức gieo thẳng
 
                          Giống
Chỉ tiêu
TBJ3 BC15 (đ/c)
Số bôngTB/m2 263,8 270,3
Số hạt chắcTB/bông 106,9 115,1
Tỷ lệ hạt lépTB (%) 5,7 13,5
P1000 hạt (g) 26 24,5
NSLT (tạ/ha) 73,3 76,2
NSTT khô (tạ/ha) 58,3 70,7
NSTT tươi (tạ/ha) 73,2  
 
 
Qua bảng 3.2 cho thấy trong điều kiện vụ Xuân 2015 tại điểm Thái Học áp dụng phương thức gieo thẳng thì năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở cả 2 giống đều cao hơn phương thức cấy truyền thống. Tuy nhiên, các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dự kiến của giống TBJ3 vẫn thấp hơn nhiều so với giống đối chứng là BC15. Tuy nhiên giống TBJ3 đơn vị thu tươi, tính theo giá khô của giống BC15 tại thời điểm thu nên cấy TBJ3 có lợi thế hơn.

3.7. Hiệu quả kinh tế của giống TBJ3 so với giống BC15 tại xã Thái Thủy
Qua bảng 4 chúng tôi nhận thấy lợi nhuận của việc cấy giống lúa Japonica có bao tiêu sản phẩm đầu ra tại các điểm làm mô hình là rất cao. Với 1 sào cấy giống TBJ3 cho hiệu quả kinh tế cao hơn 252.000 đ so với cấy giống BC15 truyền thống, tương đương với hiệu quả kinh tế tăng 7 triệu đồng trên 1 ha. Như vậy với 110 ha cấy giống lúa TBJ3 vụ Xuân 2015 trên địa bàn huyện Thái Thụy cho hiệu quả kinh tế tăng 770 triệu so với cấy giống BC15 truyền thống